Hiển thị các bài đăng có nhãn Gmail. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Gmail. Hiển thị tất cả bài đăng

62 phím tắt cực hữu dụng trên Gmail

Thao tác bằng phím tắt trên Gmail giúp giảm thời gian thao tác với hòm thư.

Gmail không chỉ là một trang web, mà còn được coi như một ứng dụng web. Các ứng dụng thường thấy được cài trên máy tính của bạn đều hỗ trợ phím tắt để thao tác thuận tiện hơn, Gmail cũng vậy. Mẹo này đặc biệt hữu ích với những người luôn phải đọc nhiều email của khách hàng, đối tác... 
Để kích hoạt chế độ cho phép dùng phím tắt , bạn hãy bật tính năng này trong phần cài đặt (Settings) như trong hình: 

121230b0cdf4ac59994d1b9523848b4fda2562

DANH SÁCH 62 PHÍM TẮT GMAIL 

12123052120fa0d3084b1c86f7346d39b00cea

12123027f34a622934462fa6e915bff884b5d3

121230c5b4e5647b944883a186572aa3832140

Kinh nghiệm sử dụng thực tế: 

- Nếu sử dụng phím tắt mà không thấy kết quả, hãy bấm trỏ chuột vào một khoảng trống trong cửa sổ Gmail, sau đó thử lại. 
- Hãy luyện tập thao tác nhiều với phím tắt để ghi nhớ, các lượt đọc thư sau (check mail) sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian. 
- Những phím quan trọng là: j: đi xuống thư sau, k : chọn thứ phía trên. x: đánh dấu thư Enter: đọc thư có con trỏ chuột đang ở vị trí đó. 
- Nếu chương trình gõ tiếng Việt đang hoạt động, có thể khiến phím tắt gõ vào bị máy hiểu sai lệch (Nếu sử dụng Unikey, sử dụng phím Ctrl + Shift để chuyển đổi nhanh chế độ gõ tiếng Anh và tiếng Việt, sẽ khắc phục được trở ngại này). 
- Kết hợp phím tắt điều hướng của trình duyệt: 
- Khi các bạn bị quên, hãy gõ Shift + /(chính là gõ dấu ?) để hiện lên danh sách tra cứu nhanh phím tắt.

Xem Thêm

 

Cách gửi email mã hóa qua Gmail trên Chrome

Phần mở rộng (extension) miễn phí của Google Chrome cho phép gửi đi email được mã hóa từ Gmail tới các dịch vụ email khác. Bạn cần gửi đi một email chứa thông tin nhạy cảm? Mọi email gửi đi theo cách thông thường đều có nguy cơ bị chặn hoặc bị “hack” trước khi đến tay người nhận.

Để đề phòng điều này, bạn có thể sử dụng một phần mở rộng (extension) miễn phí cho Google Chrome có tên SafeGmail. SafeGmail cho phép bạn gửi đi các email đã mã hóa.

[Hình: gmail1.jpg]

Email sẽ được mã hóa và giải mã ngay trong trình duyệt, vì thế chỉ bạn và người nhận xem được nội dung thư. Để đảm bảo tính bí mật, email vẫn ở tình trạng mã hóa trong cả hộp thư đi của người gửi và hộp thư đến của người nhận. Email cũng sẽ tự động hết hạn sau một khoảng thời gian ngẫu nhiên.

Bạn có thể dùng SafeGmail để gửi email từ hộp thư Gmail của mình tới người nhận dùng bất kỳ dịch vụ email nào, bao gồm Gmail, Yahoo! Mail…

Để cài đặt phần mở rộng này, truy cập trang SafeGmail extension, nhấn vào nút “Add to Chrome”.

[Hình: gmail2.jpg]

Khi hộp thoại “Confirm New Extension” xuất hiện, nhấn nút “Add”.

[Hình: gmail3.jpg]
Sau khi việc cài đặt hoàn tất, một hộp tin nhắn sẽ xuất hiện. Khởi động lại Google Chrome và mở lại trang Gmail.

[Hình: gmail4.jpg]

Bạn sẽ thấy SafeGmail đã thêm lựa chọn “Encrypt?” trong màn hình soạn thảo của Gmail. Sau khi viết xong email và nhập địa chỉ người nhận cũng như tiêu đề email, chọn hộp đánh dấu bên cạnh “Encrypt?”, sẽ xuất hiện hai hộp “Question”“Answer”. Nhập một câu hỏi và câu trả lời xác nhận mà chỉ bạn và người nhận được biết. Nhấn “Send + Encrypt”.

[Hình: gmail5.jpg]

Email được mã hóa khi chuyển tới người nhận sẽ có hình như bức ảnh dưới đây, giữa hai dòng đường kẻ đứt nét là một dòng ký tự bao gồm cả chữ cái và chữ số. Copy đoạn ký tự này trước khi nhấn vào link “Here” ở dòng “Click Here to access the mail content.”

[Hình: gmail6.jpg]

Trả lời câu hỏi xác nhận và nhấn “Submit” để truy cập màn hình cho phép giải mã email.

[Hình: gmail7.jpg]

Màn hình Mail Decryption hiện lên. Paste (dán) đoạn ký tự vừa copy vào hộp và nhấn “Show My Mail”.

[Hình: gmail8.jpg]

Nội dung tin nhắn sau khi giải mã sẽ hiển thị ở cửa sổ trình duyệt.

SafeGmail cũng cho phép bạn nhập các ký tự ngôn ngữ đặc biệt trong email cần mã hóa.

Xem Thêm

 

Gửi tệp tin .exe ngay trong Gmail

Gmail và Yahoo Mail hay bất cứ dịch vụ mail nào khác đều không hỗ trợ đính kèm các tệp tin có định dạng .exe (file chạy) và một số định dạng khác. Tuy nhiên, có rất nhiều cách để bạn gửi file chạy qua email, trong đó phổ biến nhất là nén file đó thành định dạng RAR, ZIP hay 7Z rồi mới tiến hành đính kèm.

Một thủ thuật khá đơn giản có thể giúp bạn thực hiện điều này ngay trong Gmail bằng cách sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến Google Drive.

[Hình: image001.png]

Gmail cho phép người dùng upload và chia sẻ các tệp tin thông qua Google Drive. Do đó, để khai thác thủ thuật này, trước tiên bạn cần phải kích hoạt tính năng New compose trong hộp thư của mình (để kích hoạt tính năng này, sau khi nhấn nút Compose để soạn thư mới, bạn nhìn lên phía trên bên phải nhãn Labels sẽ thấy dòng chữ Try out the new compose experience, hãy nhấn vào liên kết đó rồi nhấn tiếp nút Go it khi có thông báo hiện ra).

Kể từ giờ, mỗi khi bạn soạn thư mới thì sẽ có một cửa sổ New Message riêng được hiển thị tại góc dưới bên phải trang Gmail giống như cửa sổ chat. Trên thanh công cụ phía dưới cửa sổ soạn thư, bạn hãy rê chuột vào biểu tượng Attach files, khi đó biểu tượng xuất hiện ngay bên phải chính là biểu tượng của Google Drive (insert files using Drive). Một khi sử dụng tùy chọn này, bạn có thể upload một tệp tin với bất kỳ kiểu định dạng nào bao gồm cả file chạy (.exe).
[Hình: image003.png]
[Hình: image005.png]

Trong cửa sổ Insert files using Google Drive, bạn có thể upload một tệp tin từ máy tính bằng cách nhấn nút Select files from your computer hoặc sử dụng các tệp tin trực tiếp trong mục My Drive chứa dữ liệu đã có sẵn trong Google Drive, tiếp theo nhấn nút Insert để đính kèm nó, sau cùng nhấn send để gửi thư và bạn sẽ phải chọn Send & share để thừa nhận việc chia sẻ từ Google Drive.

[Hình: image008.jpg]

Bây giờ người nhận mở hộp thư mà bạn gửi tới, họ sẽ click vào file đã gửi để chuyển qua trang chứa tệp tin trong Goog Drive của bạn rồi nhấn nút Download để tải tệp tin về máy.

Tóm lại, với phương thức này cũng chẳng khác gì việc bạn share dữ liệu cho một người nào đó trong Google Drive thông qua email của họ, nhưng khi đang làm việc trong hộp thư Gmail thì sử dụng cách làm này sẽ mang lại thuận tiện đối với bạn.

Xem Thêm

 

Lấy lại email đã gửi

Cuộc sống bận rộn ngày nay đôi khi khiến chúng ta gặp phải một số sai sót khi cố gắng giải quyết quá nhiều công việc cùng lúc. Có thể bạn đã từng gặp trường hợp gửi nhầm email cho người khác, hay sau khi gửi email thì bạn nhận ra còn một vài thiếu sót, những tai nạn tưởng chừng nhỏ nhặt nhưng đôi khi chúng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Vậy để lấy lại những email đã gửi, bạn có thể hack tài khoản email của người đó và xóa chúng đi, hoặc đơn giản hơn là sử dụng một số công cụ có sẵn của các dịch vụ email hiện nay. Nếu may mắn người nhận chưa kịp đọc email đó, bạn hoàn toàn có thể thu hồi chúng một cách dễ dàng.

[Hình: Email-1.jpg]

Gmail

Dịch vụ email của Google có một cách đơn giản để thu hồi các email sau khi gửi, tuy nhiên bạn phải kích hoạt nó trước, cũng có nghĩa là nếu bạn đã lỡ gửi một email và muốn lấy lại trước khi đọc bài viết này, thì "xin lỗi người viết cũng bó tay! ". Để kích hoạt, bạn click vào biểu tượng bánh răng cài đặt phía trên bên phải, chọn Settings. Vào tab Labs, kéo xuống mục Undo Send, chọn Enable và lưu lại thiết lập.

[Hình: Email-2.jpg]

Sau khi đã lưu thiết lập, bất kỳ email nào sau khi bạn gửi sẽ hiển thị nút Undo bên cạnh thông báo Your message has been sent. Nếu bạn muốn lấy lại email đó, hãy nhấn vào nút Undo và việc gửi email sẽ được dừng lại cùng thông báo Sending has been undone, email lấy lại sẽ được lưu trong phần thư nháp.

[Hình: Email-3.jpg]

Lưu ý: Nút Undo cùng thông báo Your message has been sent chỉ hiển thị trong một khoảng thời gian ngắn và sẽ biến mất. Do đó thực chất tính năng này là ngăn chặn quá trình gửi email, khi email chưa đến được hòm thư của người nhận. Nên nếu bạn không quyết định nhanh việc có lấy lại email hay không thì khoảng vài chục giây sau bạn sẽ phải hối hận.

[Hình: Email-4.jpg]

Microsoft Outlook

Tính năng lấy lại email đã gửi của Microsoft Outlook thật sự hiệu quả hơn Gmail, nó có thể giúp bạn lấy lại email đã gửi bao lâu tùy ý, chỉ cần người nhận chưa đọc chúng. Tuy nhiên với các phiên bản khác nhau, bạn cần thực hiện các bước khác nhau.

Micrsoft Outlook 2010

Trước tiên bạn phải vào Mail > Navigation Pane > Sent Items, sau đó vào tab Message > Move group, chọn Actions > Recall This Message. Sau đó bạn sẽ có hai lựa chọn: Xóa email đã gửi nếu người nhận chưa đọc, hoặc xóa email đã gửi nếu người nhận chưa đọc và thay thế bằng một email khác. Nếu chọn cách thứ hai, bạn có thể cập nhật và thay đổi email đó rồi gửi như bình thường.

[Hình: Email-5.jpg]

Ngoài ra bạn có thể tìm đến email đã gửi, click chọn mục File > Info, sau đó chọn Recall this Message hoặc Resend this Message.

[Hình: Email-6.jpg]

Microsoft Outlook 2007 và 2003

Cách thực hiện tương tự như phiên bản 2010, chỉ khác là trong tab Message, chọn Actions > Other Actions > Recall This Message.

[Hình: Email-7.jpg]

Lưu ý: Bạn sẽ không thể lấy lại email đã gửi, nếu người nhận đã đọc chúng.

Yahoo Mail

[Hình: Email-8.jpg]

Thật không may với những người sử dụng dịch vụ email của yahoo, bởi nó không có tính năng giúp lấy lại email đã gửi như Microsoft Outlook. Thậm chí nó cũng không có tính năng Undo quá trình gửi email như Gmail, ít nhất là tại thời điểm hiện tại.

AOL Mail

Một dịch vụ email không phổ biến, và bạn chỉ có thể thực hiện thao tác lấy lại email đã gửi đối với những email gửi đến các địa chỉ của AOL Mail. Cách thực hiện cũng khá đơn giản, vào mục Mail > Sent Mail trong menu của AOL, đánh dấu các email muốn lấy lại và chọn Unsend.

Các dịch vụ email khác

Đối với các dịch vụ email khác như iCloud, Hotmail Facebook email, cũng không có các tính năng lấy lại email đã gửi, hay tạm dừng quá trình gửi email. Do đó có một lời khuyên là bạn nên ấn vào nút lưu email, sau khoảng 10p sau hay kiểm tra lại email để chắc chắn rằng không có gì sai sót trước khi gửi chúng. Đôi khi chúng ta cần một khoảng thời gian ngắn để chợt nhớ ra những thiết sót của bản thân mình, hy vọng rằng nó không quá muộn.

Xem Thêm

 

Điều khiển máy tính từ xa qua Gmail

Có một vài tiện ích cho phép tạo kết nối điều khiến từ xa với máy tính. Nếu bạn đang cần gấp một kết nối để điều khiển máy tính từ xa mà chỉ yêu cầu mức cơ bản với cấu hình tối thiểu thì bạn có thể thực hiện thông qua tài khoản Gmail. sRemote là một ứng dụng bỏ túi nhỏ cho phép điều khiển từ xa máy tính thông qua tài khoản Gmail. Chương trình cho phép thực hiện một số câu lệnh cơ bản trên máy đầu xa qua Gmail.

Tải sRemote về máy. Giải nén file zip trong một thư mục. Khi sử dụng sRemote lần đầu tiên, chương trình sẽ đề nghị người dùng tạo một mật khẩu để truy cập máy tính mà sRemote đang chạy trên đó.

[Hình: sremote1.jpg]

Lưu ý rằng không nên cung cấp mật khẩu này cho người khác bởi vì bất cứ ai có mật khẩu này đều có thể điều khiển từ xa máy tính của bạn.

Bước tiếp theo liên quan đến việc thiết lập chứng thực Gmail cho sRemote. Chỉ cần kích vào Gmail settings và nhập địa chỉ Gmail, mật khẩu và địa chỉ hồi đáp.

[Hình: sremote2.jpg]

Một điều lưu ý là nếu người dùng đã kích hoạt chế độ xác thực hai bước trong tài khoản Gmail thì sẽ cần cấu hình một mật khẩu mới cho ứng dụng sRemote. Mật khẩu gốc cho tài khoản Gmail sẽ không có hiệu lực.

Sau khi cấu hình xong các thiết lập tài khoản Gmail, kích vào nút Start monitoring. sRemote sẽ kiểm tra tài khoản Gmail người dùng. Khoảng thời gian giám sát mặc định là 5 giây nhưng ta có thể cấu hình lại tùy theo yêu cầu.

[Hình: sremote3.jpg]

Và đây là phần thú vị nhất khi bạn sẽ thực hiện ra lệnh cho máy tính đầu xa. Người dùng có thể sử dụng bất kỳ địa chỉ email nào và bất cứ thiết bị nào. Về cơ bản, người dùng sẽ phải gửi một email với cú pháp câu lệnh đặc biệt đến tài khoản Gmail đã được cấu hình trước đó (trong sRemote). Ví dụ như, nếu ta có email mycomputer@gmail.com được cấu hình trong sRemote, có thể gửi một email từ anyone@hotmail.com đến mycomputer@gmail.com với cú pháp sau:

password() ;command() ;

Với “password()” là mật khẩu người dùng đã cấu hình khi khởi động sRemote và “command()” là bất cứ câu lệnh nào mà sRemote hỗ trợ. Những câu lệnh này phải nằm trong dòng subject của email.

[Hình: sremote4.jpg]

sRemote chấp nhận những câu lệnh sau:

1. screenshot() ;
2. shutdown() ;
3. logoff() ;
4. restart() ;
5. abort() ;
6. run(program,parameters) ;
7. play(path) ;
8. msg(text) ;
9. log(text) ;
10. exit() ;
11. beep() ;
12. forceshut() ;
13. mail(sender,password,receiver,body,subject) ;
14. processes() ;
15. ping(address) ;
16. getfile(path) ;
17. delfile(path) ;
18. deldir(path) ;
19. uptime() ;
20. copy(oldpath,newpath) ;
21. move(oldpath,newpath) ;
22. help() ;

Xét tổng thể thì sRemote là một chương trình tiện dụng và thực sự hữu ích khi ai đó đang cần gấp một kết nối điều khiển từ xa trong vài phút. Có hai điểm cần được cải thiện trong sRemote. Thứ nhất là sRemote không hỗ trợ các địa chỉ Google Apps mà cũng sử dụng công nghệ của Gmail. Thứ hai, không có xác nhận cho biết câu lệnh có được thực hiện trên máy tính đầu xa hay không. Có lẽ, cần có một email hồi đáp thông báo rằng, câu lệnh đã được thực hiện thành công trên máy đầu xa.

Link sRemote: https://sites.google.com/site/venussoftr...ects=0&d=1

Xem Thêm

 

Xác định tài khoản nguời dùng Gmail bị hack

Xin chào tất cả các bạn!

Hôm nay mình chia sẽ cho các bạn kỹ thuật mà bạn có thể sử để bắt các hacker.

Nếu bạn có nghi ngờ tài khoản Gmail của mình bị truy cập trái phép, các bạn có thể thực hiện theo các bước sau để xác định kẻ đã truy cập và hộp thư của mình.

1. Kiểm tra lịch sử truy cập

- Đăng nhập vào tài khoản Gmail của bạn và bạn kéo xuống bên dưới của trang web.

[Hình: Gmail.jpg]

- Nhấp chọn chi tiết

[Hình: Gmail-Account-Hack.jpg]

Bây giờ, bạn có thể xem danh sách 10 địa chỉ ip mà bạn hay hacker đăng nhập vào tài khoản của bạn.

+> Địa chỉ IP: Là địa chỉ giao thức Internet (IP Address) là một con số được gán cho các thiết bị trong mạng máy tính (PC) như số điện thoại được gán cho mỗi điện thoại.

+> Cột 1 là phương thức truy cập, nếu bạn đang truy cập vào tài khoản Gmail của bạn từ trình duyệt sau đó bạn sẽ thấy trình duyệt trong cột này, nhưng nếu bảng hoạt động gần đây của bạn được hiển thị một số truy cập POP (Outlook, Thunderbird ...), nó có thể là một dấu hiệu rằng tài khoản của bạn đã bị xâm nhập.

+> Cột 2 (Location), cột này cho thấy địa chỉ IP của bạn từ nơi mà bạn đã truy cập tài khoản của bạn. Bạn có thể sử dụng trang web này Locator IP sẽ hỗ trợ bạn trong việc định vị vị trí địa lý của một địa chỉ IP.

Bạn xem thông tin nhiều hơn xem. Bạn sẽ thấy rất nhiều thông tin như ISP, tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, địa chỉ email ... mà sẽ giúp bạn quyết định xem tài khoản của bạn đã bị xâm nhập hay không.

Nếu thư của bạn hiện đang được truy cập từ một vị trí khác, bạn sẽ thấy danh sách các phiên truy cập trong bảng thông tin . Bạn thay đổi mật khẩu của bạn nếu bạn nghĩ rằng tài khoản của bạn đã bị xâm nhập.

Hy vọng bạn thích bài viết này, chúc các bạn bảo mật tốt hơn.

Xem Thêm

 

Cách nhận biết tài khoản Gmail, Yahoo, FB bị người khác sử dụng

Việc bảo mật các thông tin và tài khoản cá nhân khi sử dụng internet luôn là vấn đề được coi trọng. Tuy nhiên đôi khi vì nhiều lý do nào đó, các tài khoản Gmail, Yahoo hay Facebook của bạn bị lộ mật khẩu và bị một kẻ lạ mặt ghé thăm, tuy nhiên không để lộ dấu vết gì. Nếu may mắn bạn hoàn toàn có thể kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi đăng nhập trái phép này. Chỉ với một vài thủ thuật nhỏ, bạn có thể phát hiện có người đã sử dụng tài khoản Gmail, Yahoo hay Facebook của mình.

Gmail
Đăng nhập vào tài khoản Gmail của bạn, kéo xuống dưới cùng và để ý dòng Hoạt động tài khoản gần đây nhất (Last account activity). Hãy click vào mục Chi tiết (Details).

Một danh sách hoạt động tài khoản Gmail của bạn sẽ được hiển thị, bao gồm cả thời gian và địa chỉ IP đăng nhập. Do đó, bạn có thể dễ dàng phát hiện nếu có ai đó sử dụng máy tính khác để đăng nhập vào tài khoản Gmail của bạn. Tuy nhiên nếu bạn không chắc chắn rằng mình có sử dụng máy tính khác để đăng nhập tài khoản Gmail hay không, bạn có thể chọn Đăng xuất tất cả các phiên bản (Sign out all other sessions) và thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn.

Yahoo
Để theo dõi các hoạt động của bạn trong tài khoản Yahoo! Mail, bạn chỉ cần đăng nhập vào tài khoản Yahoo Mail, click vào tên đăng nhập của bạn ở góc trên bên trái và chọn mục Thông tin tài khoản (Account Information). Bạn sẽ phải đăng nhập một lần nữa để đến trang thông tin cá nhân của mình.

Tại đây, kéo xuống mục Đăng nhập và bảo mật (Sign-In and Security) và chọn Xem hoạt động đăng nhập gần đây (View your recent sign-in activity). Tại đây bạn cũng có thể xem danh sách các hoạt động đăng nhập vào tài khoản Yahoo của bạn theo thời gian và địa chỉ IP, hiển thị cả hoạt động đăng nhập vào Yahoo Mail và Yaho Messenger.

Facebook
Trong tài khoản Facebook của bạn, click vào mũi tên bên cạnh tên tài khoản và chọn mục Account Settings, tiếp tục chọn Security, trong danh sách bên phải chọn Edit của mục Active Sessions.

Tại đây sẽ hiển thị danh sách các lần đăng nhập tài khoản Facebook của bạn theo thời gian và địa chỉ, bạn có thể chỉ chuột vào địa chỉ bên cạnh Location để xem IP đăng nhập. Bạn cũng có thể chọn End Activity để đăng xuất tài khoản từ các địa chỉ khác.

Nguồn genk.vn

Xem Thêm

 

Hạn chế hack gmail

Khi bị người khác biết được pass gmail của mình thì việc bạn bị mất dữ liệu hoặc bí mật bên trong hộp thư của bạn là chắc. Vậy làm sao chúng ta khắc chế được để có bảo mật cao hơn? Thực ra trong gmail có chức năng kích hoạt 2 lớp cảnh báo bảo vệ, nếu áp dụng nó thì kể cả người ta biết pass gmail của ta cũng chưa chắc đã vào được hòm thư của mình.

Thủ thuật này được tôi tóm lược như sau:

1. Bạn click vào mục Accounts settings ở góc phải của hòm thư, sau đó Google sẽ chuyển giao diện đến trang thiết lập chung cho tài khoản Google Accounts.

Tại thẻ Security, mục Using 2-step verification bạn click chọn nút Edit để tiến hành kích hoạt chức năng chứng thực hai lớp.

[IMG][/IMG]

2. Sau đó Google sẽ chuyển đến các trang giới thiệu về tính năng bảo mật này. Bạn tiếp tục click See how it works! và Start setup để chuyển sang bước cài đặt mã chứng thực trên thiết bị di động.

[IMG][/IMG]

3. Tiếp theo bạn nhập số điện thoại và chọn cách nhận mã chứng thực qua tin nhắn (text messages) hay cuộc gọi thoại (voice call – ở đây bạn sẽ nhận được một cuộc gọi tự động đọc cho bạn mã xác nhận băng tiếng Anh). Bạn nên chọn hình thức SMS và nhấn Send code. Sau vài giây hệ thống sẽ gửi vào điện thoại của bạn mã số đăng ký.

[IMG][/IMG]

Bạn tiếp tục dùng mã số này để nhập vào ô trống trong phần Type the code you receive in the phone message, and click Verify. Hoàn tất công đoạn bạn nhấn Verify để xác nhận sử dụng số điện thoại di động trên để nhận mã chứng thực đăng nhập từ Google.
Sau bước này bạn có thể yên tâm vì hòm thư Gmail của mình đã được trang bị 2 tầng bảo vệ.
Chúc các bạn thành công!

Xem Thêm

 

Copyright © Dương-UG Blog's - Nguyễn Bình Dương